Một số đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết dengue tại quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, năm 2017 - 2020

Các tác giả

  • Trịnh Công Thức Viện Pasteur Nha Trang, Khánh Hòa
  • Bùi Thanh Phú Viện Pasteur Nha Trang, Khánh Hòa
  • Đinh Quang Nhựt Viện Pasteur Nha Trang, Khánh Hòa
  • Hồ Quang Hà Viện Pasteur Nha Trang, Khánh Hòa
  • Đỗ Thị Di Thiện Viện Pasteur Nha Trang, Khánh Hòa
  • Nguyễn Thành Đông Viện Pasteur Nha Trang, Khánh Hòa
  • Đỗ Thái Hùng Viện Pasteur Nha Trang, Khánh Hòa
  • Vũ Sinh Nam Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Hà Nội

DOI:

https://doi.org/10.51403/0868-2836/2022/610

Từ khóa:

Vi rút dengue, mối tương quan, Liên Chiểu

Tóm tắt

Nghiên cứu hồi cứu số liệu từ tháng 7/2017 đến 12/2020 về ca bệnh số xuất huyết dengue (SXHD) và các chỉ số véc tơ tại quận Liên Chiểu, Đà Nẵng nhằm mô tả một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh. Kết quả ghi nhận 64,0% ca bệnh dương tính vi rút dengue, 3 týp vi rút lưu hành D1, D2 và D4, không ghi nhận týp vi rút D3, có sự chuyển đổi týp vi rút Dengue qua các năm, D2 là týp vi rút gây dịch chính. Tỉ lệ mắc trung bình 936 ca/100000 dân. Nhóm > 15 tuổi (69,6%) cao hơn nhóm ≤ 15 tuổi, nam và nữ mắc bệnh như nhau, nghề nghiệp học sinh - sinh viên chiếm tỉ lệ cao nhất 50,6%, tiếp đến công nhân 33,7%, các nhóm nghề nghiệp còn lại chiếm tỉ lệ thấp. Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh: Sốt ≥ 38,00C 100%, nhức đầu 98,4%, đau khớp 83,8%, đau cơ 81,8%, chấm xuất huyết 74,4% và nghiệm pháp dây thắt 64,7%. Xét nghiệm huyết học có tiểu cầu < 100.000 TB/mm3 (37,6%) và Hct > 42% (30,5%). Hàng năm, dịch thường bắt đầu từ tháng 6, 7 với 2 đỉnh dịch là tháng 8, 11 và kết thúc vào tháng 2 năm sau. Chỉ số DI và BI có mối tương quan ca bệnh SXHD (rDI = 0,41; rBI = 0,65; p < 0,05).

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Đã Xuất bản

24-05-2022

Cách trích dẫn

Thức, T. C. ., Phú, B. T. ., Nhựt, Đinh Q. ., Hà, H. Q. ., Thiện, Đỗ T. D. ., Đông, N. T. ., Hùng, Đỗ T. ., & Nam, V. S. . (2022). Một số đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết dengue tại quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, năm 2017 - 2020. Tạp Chí Y học Dự phòng, 32(2 Phụ bản), 70–77. https://doi.org/10.51403/0868-2836/2022/610

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

1 2 3 > >>